chấm dứt thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ, mà ko sở hữu quyết định gia hạn;

+ Theo quyết định của chủ công ty, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty, Đại hội đồng cổ dông;

công ty ko sở hữu đủ số lượng thành viên tối thiểu theo lề luật của luật công ty trong thời hạn 6 tháng liên tục;

+ Bị lấy lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Việc giải thể đơn vị được thực hành theo các bước sau:

phê chuẩn quyết định giải thể doanh nghiệp

thông báo quyết định giải thể doanh nghiệp

Trong thời hạn 7 ngày, bắt đầu từ ngày ưng chuẩn, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký buôn bánsố đông những chủ nợ, người với quyền, phận sự & ích lợi với can dự, người lao động; đồng thời phải được niêm yết công khai quyết định này tại hội sở đơn vị & đăng báo địa phương hoặc báo hàng ngày trung ương trong 3 số liên tiếp.

Đối sở hữu chủ nợ, quyết định giải tán phải được gửi dĩ nhiên thông tin về phương án tiến hành giải quyết nợ. thông tin phải mang tên, liên hệ của chủ nợ, số nợ, thời hạn & địa điểm hoặc phương thức thương lượng số nợ chậm triển khaicách thức & thời hạn tiến hành giải quyết khiếu nại (nếu có) của chủ nợ;

+ Thanh lý tài sản & ký hợp đồng các khoản nợ của đơn vị.

Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày thương lượng hết nợ của tổ chức, tổ thanh lý phải gửi hồ sơ về giải tán công ty tới cơ quan đăng ký kinh doanh;

Trong thời hạn 7 ngày, tính từ lúc ngày nhận đựơc hồ sơ về giải thể tổ chức, cơ quan đăng ký kinh doanh phải xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh;

trường hợp đơn vị bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhcông ty phải giải tán trong thời hạn 6 tháng, diễn ra từ ngày bị lấy lại giấy chứng thực đăng ký kinh doanh.

b. phương pháp hạch toán

Về mặt kế toán, do tổ chức không còn hoạt động nên kế toán  thể tiêu dùng TK421 – Lợi nhuận chưa đáp ứng để đề đạt các khoản thu, chi phát sinh trong thủ tục giấy tờ giải tán & tính ra chênh lệch thu, chi giải thể. Cụ thể, kế toán phản chiếu những bút toán sau:

– Hoàn nhập phòng ngừa còn lại tính đến thời điểm giải thể:

Nợ TK159

với TK421 – Lợi nhuận chưa sản xuất

– đề đạt mức giá của vật tư, hàng hoá:

Nợ TK111, 112: Theo tầm giá (giá thanh lý)

Nợ/Có TK421: Chênh lệch giữa mức giá  giá gốc

với các TK152, 153, 155, 156: Theo giá gốc

– đề đạt giá tiền của TSCĐ:

Nợ TK111, 112: Theo giá tiền (giá thanh lý)

Nợ TK214: Tổng ích lợi hao mòn luỹ kế của TSCĐ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *